Show download pdf controls
  • Tình trạng cư trú đối với các mục đích thuế

    Muốn biết bản tóm tắt thông tin này theo dạng áp phích, hãy xem Tình trạng cư trú đối với các mục đích thuế (PDF, 294KB)This link will download a file.

    Để hiểu hoàn cảnh thuế của mình, quý vị cần biết liệu mình có phải là cư dân đối với các mục đích thuế hay không. Tình trạng cư trú đối với các mục đích thuế có thể khác với tình trạng cư trú của quý vị đối với các mục đích khác. Quý vị có thể được coi là cư dân đối với các mục đích thuế ngay cả khi quý vị không phải là công dân hoặc thường trú nhân Úc đối với các mục đích di trú.

    Tình trạng cư trú và thuế

    Nếu là cá nhân, quý vị sẽ thuộc một trong ba diện dưới đây.

    Cư dân Úc đối với các mục đích thuế

    Nếu quý vị đáp ứng bất kỳ trắc nghiệm tình trạng cư trú nào dưới đây, quý vị là cư dân Úc đối với các mục đích thuế.

    Điều này có nghĩa là quý vị phải kê khai tất cả các khoản thu nhập kiếm được trên toàn thế giới ngay cả khi quý vị đã đóng thuế ở nước ngoài rồi.

    Sẽ có một khoản bù thuế thu nhập nước ngoài để giảm phần thuế đóng tại Úc đối với cùng một khoản thu nhập.

    Cư dân nước ngoài

    Nếu quý vị không đáp ứng bất kỳ trắc nghiệm tình trạng cư trú nào dưới đây, quý vị là cư dân nước ngoài.

    Là cư dân nước ngoài, quý vị sẽ không được hưởng ngưỡng miễn thuế và không phải đóng lệ phí Medicare.

    Quý vị vẫn phải kê khai bất kỳ thu nhập nào có được tại Úc, bao gồm bất kỳ khoản giá trị gia tăng nào liên quan đến bất động sản có chịu thuế tại Úc trong tờ khai thuế Úc của mình.

    Nếu quý vị có khoản nợ Chương trình Nợ Vay Giáo dục Bậc Đại học (Higher Education Loan Program) hoặc Khoản nợ Hỗ trợ Thương mại (Trade Support Loan), quý vị phải khai báo các khoản thu nhập trên toàn thế giới của mình hoặc nộp thông báo không phải khai thuế.

    Cư dân tạm thời

    Quý vị sẽ là 'cư dân tạm thời' nếu thị thực (visa) của quý vị là thị thực tạm thời và quý vị hoặc người phối ngẫu của quý vị không phải là cư dân Úc theo định nghĩa trong Đạo luật An sinh Xã hội 1991 (nghĩa là, không phải là công dân hoặc thường trú nhân Úc).

    Là cư dân tạm thời, quý vị chỉ cần khai báo khoản thu nhập kiếm được tại Úc, cộng với bất kỳ thu nhập nào kiếm được do việc làm hoặc dịch vụ đã thực hiện ở nước ngoài khi quý vị là cư dân tạm thời đối với nước Úc.

    Không phải khai báo các khoản thu nhập từ nước ngoài và khoản giá trị gia tăng từ việc bán các tài sản hoậc đầu tư.

    Có những quy định riêng cho người đi du lịch để làm việc và cư dân của hai nước.

    Cư dân của hai nước và người đi du lịch để làm việc

    Cư dân của hai nước

    Quý vị được coi là cư dân của hai nước nếu quý vị là cư dân của Úc đối với các mục đích của luật thuế thu nhập trong nước và là cư dân của một quốc gia khác đối với các mục đích của luật thuế của quốc gia khác đó. Trong trường hợp nước Úc có hiệp ước về đánh thuế hai lần với nước ngoài, một trắc nghiệm xác định ưu thế đối với hiệp ước này thường sẽ xác định quốc gia nào có quyền đánh thuế trên thu nhập có được tại Úc và thu nhập kiếm được từ nước ngoài.

    Tham khảo thêm:

    Người đi du lịch để làm việc

    Nếu đến Úc du lịch để làm việc theo thị thực subclass 417 hoặc 462, quý vị có mức thuế cố định bất kể tình trạng cư trú của quý vị.

    Tham khảo thêm:

    Các trắc nghiệm về tình trạng cư trú

    Hiện nay có bốn trắc nghiệm được sử dụng để xác định xem quý vị có phải là cư dân Úc đối với các mục đích thuế hay không. Quý vị sẽ là cư dân Úc nếu quý vị đáp ứng bất kỳ một trong những trắc nghiệm này. Quý vị có thể sử dụng công cụ trực tuyến Có phải quý vị là cư dân? của chúng tôi để thẩm định hoàn cảnh của mình.

    Bước tiếp theo:

    Các trắc nghiệm về cư ngụ

    Theo trắc nghiệm này, quý vị là cư dân của Úc nếu quý vị cư ngụ tại Úc theo nghĩa thông thường của 'cư ngụ' – có nghĩa là 'cư ngụ vĩnh viễn, hoặc trong thời gian đáng kể, đã có chỗ ở ổn định hoặc thường xuyên, và sống tại một nơi cụ thể'.

    Một số yếu tố có thể được sử dụng để xác định tình trạng cư trú bao gồm sự hiện diện thực tế, ý định và mục đích, mối quan hệ gia đình và kinh doanh/việc làm, việc duy trì và vị trí của tài sản, các sắp xếp cho việc sinh sống và an sinh.

    Các trắc nghiệm về nơi ở

    Theo trắc nghiệm này, quý vị là cư dân của Úc nếu nơi quý vị cư ngụ là ở Úc, trừ trường hợp Tổng Ủy viên hài lòng rằng 'nơi ở thường lệ' của quý vị là bên ngoài nước Úc.

    Nơi ở là nơi được coi là mái nhà vĩnh viễn của quý vị theo luật. Ví dụ, nơi này có thể là nơi ở theo gốc gác (nơi quý vị sinh ra) hoặc theo lựa chọn (nơi quý vị đã thay đổi mái nhà của mình với ý định làm cho nơi này trở thành vĩnh viễn).

    Nơi ở vĩnh viễn phải có tính cách vĩnh viễn và có thể chứng minh là khác với chỗ ở tạm thời hoặc chuyển tiếp.

    Trắc nghiệm 183 ngày

    Quý vị sẽ là cư dân đối với trắc nghiệm này nếu quý vị ở Úc hơn nửa năm, trừ trường hợp đã xác định rằng 'chỗ ở thường lệ' của quý vị là bên ngoài nước Úc và quý vị không có ý định cư ngụ tại đây.

    Nếu quý vị đã cư ngụ tại Úc, trắc nghiệm này thường sẽ không áp dụng bất kể số ngày quý vị ở nước ngoài.

    Trên thực tế, trắc nghiệm này chỉ áp dụng cho những cá nhân sẽ đến Úc.

    Trắc nghiệm của Liên bang liên quan đến quỹ hưu bổng

    Trắc nghiệm này chỉ áp dụng với một số các nhân viên Chính phủ Úc nào hội đủ điều kiện đóng góp vào Chương trình Hưu bổng Lĩnh vực Công (PSS, Public Sector Superannuation Scheme) hoặc Chương trình Hưu bổng Liên bang (CSS, Commonwealth Superannuation Scheme). Nếu đúng như vậy, quý vị (và người phối ngẫu và con cái dưới 16 tuổi của quý vị) được coi là cư dân của Úc bất kể các yếu tố nào khác.

    Ví dụ

    Emily – dạy học tại Nhật Bản

    Chi tiết thực sự

    • Emily rời Úc đi dạy tiếng Anh tại Nhật Bản.
    • Cô ấy có hợp đồng một năm, sau đó định đi chu du Trung Quốc và các khu vực khác ở châu Á trước khi quay trở lại Úc để tiếp tục làm việc tại Úc.
    • Trong thời gian ở Nhật, cô sống với một gia đình coi cô như người thân của họ.
    • Trong thời gian vắng mặt, cô ấy cho thuê căn nhà ở Úc của cô ta.
    • Emily độc thân. Cha mẹ cô sống ở tiểu bang khác, và anh/em trai cô đã dọn sang Pháp.

    Kết quả: tại sao Emily được coi là cư dân Úc?

    Mặc dù Emily đang cư ngụ tại Nhật, nhưng trong trắc nghiệm nơi ở:

    • nơi ở của cô ấy là ở Úc (cư dân luôn sống ở Úc, nói chung, sẽ giữ nơi ở tại đây khi họ vắng mặt trong thời gian ở nước ngoài, trừ trường hợp họ chọn di cư vĩnh viễn đến quốc gia khác)
    • chỗ ở vĩnh viễn của cô ấy vẫn ở Úc.
    End of example

    Bronwyn – việc làm thời gian dài ở nước ngoài

    Chi tiết thực sự

    • Bronwyn, cư dân Úc, đã nhận được lời mời làm việc ở nước ngoài trong ba năm, và có thể gia hạn thêm ba năm nữa.
    • Bronwyn, chồng và ba đứa con của cô quyết định đi nước ngoài.
    • Họ giữ lại căn nhà ở Úc của họ, vì họ có ý định quay trở lại trong tương lai.
    • Trong thời gian họ vắng mặt, họ sẽ cho thuê căn nhà này.
    • Bronwyn không chắc sau ba năm cô ấy có quyết định gia hạn để ở lại thêm hay không và sẽ quyết định việc này về sau này, tùy thuộc gia đình cô thích cuộc sống ở đó ra sao.
    • Khi ở nước ngoài, họ sẽ thuê nhà với khoản trợ cấp chỗ ở đã được cung cấp theo hợp đồng của cô ấy.

    Kết quả: tại sao Bronwyn được coi là cư dân nước ngoài?

    Bronwyn không đạt trắc nghiệm cư ngụ bởi vì thời gian cô ấy vắng mặt tại Úc và các hoàn cảnh liên quan (chẳng hạn như có mái nhà ở nước ngoài với gia đình và cho thuê căn nhà của gia đình ở Úc) không đạt yêu cầu với việc cư ngụ ở Úc, mặc dù cô đã giữ lại căn nhà của gia đình ở Úc.

    Trắc nghiệm nơi ở không đạt vì:

    • nơi ở thường lệ của cô ấy là bên ngoài nước Úc do
      • khoảng thời gian cô ấy đã cam kết sẽ ở nước ngoài
      • tạo dựng mái nhà ở nước ngoài, và
      • gia đình cô ấy đi cùng cô ấy
       
    • việc cô ấy sẽ không bán nhà ở Úc, mặc dù có liên quan, không đủ thuyết phục để vô hiệu hóa việc xác định dựa trên các yếu tố khác
    • Chúng ta có thể lý luận cô ấy đã bỏ căn nhà ở Úc trong suốt thời gian cô ấy ở nước ngoài, khi cho thuê căn nhà đó.
    End of example

    Những ví dụ này nhằm mục đích hướng dẫn. Việc xác định tình trạng cư trú phụ thuộc vào hoàn cảnh cá nhân của quý vị. Muốn biết thêm ví dụ, hãy xem Một số ví dụ về cư dân Úc và cư dân nước ngoài (bằng tiếng Anh).

    Muốn biết thêm thông tin

    Đây chỉ là bản tóm tắt tổng quát.

    Muốn biết thêm thông tin, xin nói chuyện với đại diện thuế có đăng ký của quý vị, gọi cho chúng tôi qua số 13 28 61 hoặc truy cập Thuế quốc tế đối với cá nhân (bằng tiếng Anh).

    Quý vị cũng có thể nói chuyện với người khác bằng ngôn ngữ của mình bằng cách gọi điện cho Dịch vụ Thông Phiên dịch (TIS Toàn quốc) qua số 13 14 50 và yêu cầu được nối đường dây với số 13 28 61.

      Last modified: 18 Jun 2021QC 65981