Show download pdf controls
  • Tội phạm liên quan đến lý lịch cá nhân là gì?

    Attention

    Warning:

    This information may not apply to the current year. Check the content carefully to ensure it is applicable to your circumstances.

    End of attention

    Tội phạm liên quan đến lý lịch cá nhân xảy ra khi có người sử dụng chi tiết lý lịch cá nhân bị đánh cắp, sửa đổi, hoặc giả mạo để gian lận hoặc phạm các tội khác. Tội phạm này có thể liên quan đến việc tạo ra một lý lịch cá nhân mới, lý lịch cá nhân giả hoặc sử dụng thông tin đánh cắp để mạo danh người khác.

    Bọn tội phạm có thể bắt đầu sử dụng lý lịch cá nhân của quý vị bằng một số chi tiết căn bản, chẳng hạn như tên, ngày sinh và địa chỉ. Nếu lý lịch cá nhân của quý vị bị đánh cắp, quý vị có thể phải mất nhiều năm mới chấn chỉnh lại được và quý vị có thể gặp những khó khăn về tài chính. Quý vị cũng có thể gặp khó khăn khi đi xin việc làm, vay nợ, thuê nhà, hoặc nộp đơn xin sử dụng các dịch vụ hoặc xin lãnh các trợ cấp của chính phủ.

    Bọn tội phạm liên quan đến lý lịch cá nhân lấy chi tiết của người khác bằng cách:

    • ăn cắp bóp/ví, thư tín hoặc điện thoại di động
    • moi móc trong rác
    • hỏi số hồ sơ thuế của quý vị (TFN) như một phần trong thủ tục tuyển dụng giả tạo
    • đọc những gì quý vị đã chia sẻ trên trang mạng xã hội trực tuyến
    • đặt câu hỏi trong khi giả vờ là nhân viên cơ quan công quyền hoặc ngân hàng và đề nghị giúp quý vị khai thuế hoặc làm các giấy tờ chính thức khác
    • dụ dỗ quý vị bấm vào một đường dẫn trên Internet hoặc thư điện tử (email) để thu thập chi tiết của quý vị.

    Bọn tội phạm có thể sử dụng lý lịch cá nhân bị đánh cắp của quý vị để:

    • sinh sống ở Úc như một công dân
    • sử dụng tài khoản ngân hàng và mua bán bằng thẻ tín dụng của quý vị
    • tránh phải trả thuế, tiền cấp dưỡng con cái hoặc Chương trình cho vay giúp Giáo dục Đại học (Higher Education Loan Program - HELP)
    • ăn cắp tiền hưu bổng của quý vị
    • nộp đơn xin lãnh tiền trợ cấp của chính phủ
    • bán nhà của quý vị
    • tránh ra tòa hoặc trốn tù.
      Last modified: 25 May 2015QC 43331