Show download pdf controls
  • Phần tiền chủ nhân giữ lại cho người làm đâu trả đó (PAYG withholding)

    Tìm sự giúp đỡ cần thiết cho quý vị

    Attention

    Warning:

    This information may not apply to the current year. Check the content carefully to ensure it is applicable to your circumstances.

    End of attention

    Là chủ nhân/hãng sở, quý vị cần phải biết các nghĩa vụ thuế và hưu bổng (super) của mình đối với cả công nhân viên (employee) lẫn người làm hợp đồng (contractor).

    Các nghĩa vụ này bao gồm:

    • phần tiền chủ nhân giữ lại cho người làm đâu trả đó (PAYG withholding)
    • hưu bổng
    • thuế phụ bổng (fringe benefits tax - FBT).

    Khi trả tiền cho công nhân viên và một số người làm hợp đồng, quý vị có thể cần phải giữ lại một số tiền và gửi cho chúng tôi theo định kỳ đều đặn – chúng tôi gọi đây là phần tiền chủ nhân giữ lại cho người làm đâu trả đó (PAYG withholding).

    Muốn tuân thủ các nghĩa vụ về phần tiền chủ nhân giữ lại cho người làm đâu trả đó (PAYG withholding), quý vị cần phải:

    • xác định xem người làm của quý vị là công nhân viên hay người làm hợp đồng
    • đăng ký với hệ thống phần tiền chủ nhân giữ lại cho người làm đâu trả đó (PAYG withholding)
    • biết các khoản tiền quý vị cần phải giữ lại
    • tính ra số tiền giữ lại
    • báo cáo và nộp số tiền đã giữ lại cho chúng tôi
    • làm các bản tóm tắt tiền trả trễ nhất là ngày 14 tháng 7
    • nộp báo cáo tóm tắt tiền trả hàng năm trễ nhất là ngày 14 tháng 8.
    Further information

    Để tạo điều kiện dễ dàng hơn cho quý vị thực hiện đúng các nghĩa vụ về phần tiền chủ nhân giữ lại cho người làm đâu trả đó (PAYG withholding), chúng tôi cung cấp nhiều sản phẩm và dịch vụ khác nhau, hãy tham khảo danh sách này dưới đề mục 'Muốn biết thêm thông tin' ở trang 20.

    End of further information

    Những chi tiết quý vị cần biết về phần tiền chủ nhân giữ lại cho người làm đâu trả đó (PAYG withholding)

    Theo hệ thống phần tiền chủ nhân giữ lại cho người làm đâu trả đó (PAYG withholding):

    • doanh nghiệp, tổ chức bất vụ lợi, hoặc cá nhân trả tiền sẽ được gọi là người trả tiền (payer)
    • cá nhân nhận tiền trả sẽ được gọi là người nhận tiền (payee).

    Xác định xem người nhận tiền là công nhân viên hay người làm hợp đồng

    Quý vị sẽ có các nghĩa vụ khác nhau tùy theo người nhận tiền là:

    • công nhân viên, hay
    • người làm hợp đồng độc lập.

    Việc người nhận tiền là công nhân viên hay người làm hợp đồng sẽ tùy thuộc vào mối quan hệ làm việc của quý vị và thường được xác định bằng các thỏa thuận hợp đồng giữa hai bên.

    Nếu người nhận tiền là công nhân viên, quý vị sẽ cần phải đăng ký với hệ thống phần tiền chủ nhân giữ lại cho người làm đâu trả đó (PAYG withholding). Nếu người nhận tiền là người làm hợp đồng độc lập, quý vị có thể vẫn phải đăng ký với hệ thống phần tiền chủ nhân giữ lại cho người làm đâu trả đó (PAYG withholding) nếu quý vị ký thỏa thuận tự nguyện với người nhận tiền (để giữ lại các số tiền).

    Further information

    Để giúp quý vị xác định xem người nhận tiền là công nhân viên hay người làm hợp đồng, chúng tôi có tiện ích phân định công nhân viên/người làm hợp đồng. Muốn sử dụng tiện ích phân định này, quý vị hãy vào trang mạng ato.gov.au/employeecontractor của chúng tôi.

    Muốn biết thông tin về các thỏa thuận tự nguyện, truy cập trang mạng ato.gov.au/paygw của chúng tôi và tìm PAYG withholding – voluntary agreements (NAT 3063).

    End of further information

    Đăng ký với hệ thống phần tiền chủ nhân giữ lại cho người làm đâu trả đó (PAYG withholding)

    Quý vị cần đăng ký với hệ thống phần tiền chủ nhân giữ lại cho người làm đâu trả đó (PAYG withholding) ngay sau khi biết mình cần phải giữ lại tiền. Nếu có số doanh nghiệp Úc (ABN), quý vị có thể đăng ký theo những cách thức dưới đây:

    • trên mạng Internet qua Cổng Thông tin Doanh nghiệp (Business Portal) tại bp.ato.gov.au (quý vị phải có AUSkey)
    • gọi số 13 28 66, 8g sáng đến 6g chiều, thứ Hai đến thứ Sáu
    • điền biểu mẫu Add a new business account (NAT 2954)
    • liên lạc với đại diện thuế hay đại diện khai tờ tường trình hoạt động kinh doanh (BAS) có đăng ký.

    Nếu chưa có ABN, quý vị có thể đăng ký với hệ thống phần tiền chủ nhân giữ lại cho người làm đâu trả đó (PAYG withholding) tại abr.gov.au cùng một lúc khi làm đơn xin ABN bằng cùng một biểu mẫu.

    Biết những khoản tiền quý vị cần phải giữ lại

    Những khoản tiền trả thông thường nhất mà quý vị cần phải giữ lại một số tiền là những khoản tiền quý vị trả cho:

    • công nhân viên, giám đốc công ty và người giữ chức vụ văn phòng
    • người làm hợp đồng độc lập có thỏa thuận tự nguyện với quý vị
    • các cá nhân làm việc theo thỏa thuận thuê mướn lao động (labour-hire hoặc on-hire)
    • công nhân viên khi họ nghỉ việc – tiền bồi thường nghỉ việc (Employment Termination Payments - ETP)
    • các doanh nghiệp không cho quý vị biết ABN của họ.

    Tính ra số tiền giữ lại

    Để tính ra số tiền giữ lại là bao nhiêu, hãy sử dụng thông tin do người nhận tiền cho quý vị biết trong Tax file number declaration (NAT 3092) và Withholding declaration (NAT 3093) nếu cần. Ví dụ, họ có thể xin hưởng mức miễn thuế (tax-free threshold) trong Tax file number declaration, hoặc họ có thể được hưởng chiết giảm thuế khi nộp Withholding declaration.

    Cách tính ra số tiền thuế quý vị nên giữ lại dễ nhất và nhanh nhất là sử dụng máy tính thuế giữ lại của chúng tôi trên mạng Internet.

    Hoặc chúng tôi cũng biên soạn bảng thuế hướng dẫn quý vị sẽ giữ lại bao nhiêu từ số tiền quý vị trả cho người nhận tiền.

    Chúng tôi có bảng thuế chủ nhân giữ lại cho người làm đâu trả đó (PAYG withholding) đối với kỳ lương trả hàng tuần, mỗi hai tuần và hàng tháng. Quý vị cũng có thể lấy bảng thuế cho các loại tiền trả cụ thể, chẳng hạn như tiền trả theo thỏa thuận tự nguyện.

    Nếu người nhận tiền có thỏa thuận tự nguyện với quý vị, hãy sử dụng thông tin trong thỏa thuận để tính ra số tiền giữ lại.

    Further information

    Muốn sử dụng máy tính thuế giữ lại của chúng tôi, truy cập trang mạng ato.gov.au/taxwithheldcalculator của chúng tôi.

    Muốn biết trọn danh sách các bảng thuế, truy cập trang mạng ato.gov.au/taxtables của chúng tôi.

    End of further information

    Báo cáo và nộp số tiền đã giữ lại

    Quý vị cần phải báo cáo và nộp số tiền quý vị giữ lại cho chúng tôi và nộp báo cáo hàng năm.

    Mức độ quý vị báo cáo và nộp số tiền cho chúng tôi thường xuyên như thế nào sẽ tùy thuộc số tiền quý vị giữ lại ít, trung bình hoặc nhiều. Chúng tôi sẽ cho quý vị biết quý vị thuộc diện nào sau khi quý vị đăng ký.

    Quý vị là:

    • người giữ lại số tiền nhỏ nếu quý vị giữ lại từ $25,000 trở xuống mỗi năm
    • người giữ lại số tiền trung bình nếu quý vị giữ lại từ $25.001 đến 1 triệu đô-la mỗi năm
    • người giữ lại số tiền lớn nếu quý vị giữ lại tổng cộng hơn 1 triệu đô-la vào năm trước hoặc là một phần của tập đoàn công ty đã giữ lại số tiền hơn 1 triệu đô-la vào tài khóa trước.

    Các nghĩa vụ báo cáo hàng năm

    Vào cuối tài khóa, quý vị phải:

    • cấp bản tóm tắt tiền trả (payment summary) cho tất cả công nhân viên và người nhận tiền khác trễ nhất là ngày 14 tháng 7
    • nộp báo cáo tóm tắt tiền trả hàng năm của quý vị cho chúng tôi càng sớm càng tốt, trễ nhất là ngày 14 tháng 8.

    Bản tóm tắt tiền trả (payment summary)

    Quý vị cần phải cấp bản tóm tắt tiền trả (payment summary) cho tất cả công nhân viên cũng như người nhận tiền và báo cáo cho chúng tôi biết về tất cả các khoản tiền trả, ngay cả khi số tiền giữ lại là con số không.

    Tùy theo loại tiền trả, quý vị sẽ sử dụng bản tóm tắt tiền trả (payment summary) khác nhau. Ví dụ như bản tóm tắt tiền trả cho:

    • tiền trả riêng không liên quan đến kinh doanh
    • tiền bồi thường nghỉ việc (Employment Termination Payments - ETP)
    • lợi tức kinh doanh và dịch vụ cá nhân
    • tiền trả khi không cho biết ABN.

    Quý vị phải sử dụng bản tóm tắt tiền trả (payment summary) thích hợp cho khớp với loại tiền trả quý vị đã thanh toán.

    Attention

    Một số bản tóm tắt tiền trả cần phải được cấp cho người nhận tiền sớm hơn ngày 14 tháng 7. Muốn biết thêm thông tin và danh sách đầy đủ các bản tóm tắt tiền trả và những hướng dẫn để quý vị điền chi tiết, truy cập trang mạng ato.gov.au/paymentsummaries của chúng tôi.

    End of attention
    Further information

    Muốn có bản tóm tắt tiền trả (payment summary):

    • truy cập trang mạng ato.gov.au/onlineordering của chúng tôi
    • gọi điện thoại cho dịch vụ tự động tự quý vị yêu cầu chúng tôi gửi các bản tóm tắt tiền trả qua số 13 72 26 và Fast Key Code 4. Quý vị sẽ cần ABN của quý vị và tên các ấn phẩm quý vị muốn chúng tôi gửi cho quý vị
    • gọi điện thoại cho Dịch vụ Phân phối Ấn phẩm (Publications Distribution Service) qua số 1300 720 092.
    End of further information

    Báo cáo tóm tắt tiền trả hàng năm

    Quý vị có thể nộp báo cáo tóm tắt tiền trả hàng năm cho chúng tôi theo hai cách:

    1. qua mạng Internet
    2. sử dụng biểu mẫu giấy

    Báo cáo qua mạng Internet

    Báo cáo thông tin phần tiền chủ nhân giữ lại cho người làm đâu trả đó (PAYG withholding) qua mạng Internet là cách nhanh hơn và dễ dàng hơn so với cách sử dụng biểu mẫu giấy vì quý vị có thể:

    • nộp qua mạng Internet bằng cách sử dụng tiện ích chuyển tập tin thông qua các Cổng Thông tin của chúng tôi
    • cấp cho người nhận tiền bản tóm tắt tiền trả (payment summary) điện tử
    • cấp cho người nhận tiền bản tóm tắt tiền trả (payment summary) in trên giấy thường
    • khỏi phải tốn công điền tờ tường trình tóm tắt tiền trả PAYG hoặc gửi bản tóm tắt tiền trả (payment summary) bằng giấy cho chúng tôi.

    Muốn báo cáo qua mạng Internet, quý vị cần phải có phần mềm tính lương bổng tương thích với thông số kỹ thuật của chúng tôi và AUSkey.

    Nếu nộp báo cáo tóm tắt tiền trả hàng năm (payment summary annual report) qua mạng Internet, quý vị có thể sử dụng phần mềm của quý vị để in các bản tóm tắt tiền trả (payment summary) cá nhân ('bản tóm tắt tiền trả tự in). Sau đó quý vị cấp những bản này cho người nhận tiền nhưng đừng gửi cho chúng tôi như một phần của báo cáo tóm tắt tiền trả hàng năm của quý vị.

    Further information

    Ngoài ra quý vị còn có thể sử dụng các cách khác để nộp báo cáo tóm tắt tiền trả hàng năm qua mạng Internet. Muốn biết thêm thông tin, truy cập trang mạng ato.gov.au/onlineservices của chúng tôi.

    End of further information

    Báo cáo bằng biểu mẫu giấy

    Nếu quý vị sử dụng biểu mẫu giấy, chúng tôi sẽ gửi cho quý vị các biểu mẫu tóm tắt tiền trả để trống (chưa điền chi tiết) và tờ tường trình tóm tắt tiền trả PAYG cá nhân để quý vị điền.

    Báo cáo hàng năm về phần tiền chủ nhân giữ lại cho người làm đâu trả đó (PAYG withholding) của quý vị gồm có:

    • PAYG payment summary statement (NAT 7885) cá nhân đã điền chi tiết
    • bản gốc tất cả bản tóm tắt tiền trả (payment summary) quý vị đã cấp trong tài khóa.

    Quý vị phải nhớ lưu trữ bản sao. Quý vị phải lưu trữ sổ sách kinh doanh của quý vị trong ít nhất năm năm.

    Attention

    Đừng gửi cho chúng tôi bản tóm tắt tiền trả (payment summary) in bằng phần mềm tính lương bổng của quý vị.

    End of attention

    Điền sẵn chi tiết – giúp công nhân viên của quý vị dễ khai thuế hơn

    Quý vị có thể tạo điều kiện dễ dàng hơn cho công nhân viên nộp tờ khai thuế của họ bằng cách nộp báo cáo tóm tắt tiền trả hàng năm (payment summary annual report) sớm và qua mạng Internet.

    Ngay sau khi duyệt xong báo cáo hàng năm của quý vị, chúng tôi sẽ cung cấp thông tin trong bản tóm tắt tiền trả (payment summary) cho công nhân viên và người lao động khác của quý vị bằng cách:

    • điền sẵn chi tiết vào e-tax (khai thuế qua mạng) – đây là dịch vụ khai thuế cá nhân miễn phí của chúng tôi
    • cung cấp các báo cáo cho đại lý thuế để giúp họ khai thuế cho khách hàng.
    Further information

    Muốn biết thêm thông tin về dịch vụ điền sẵn chi tiết, truy cập trang mạng của chúng tôi.

    End of further information

    Báo cáo tiền trả phải chịu thuế trong ngành xây dựng và kiến thiết

    Nếu doanh nghiệp quý vị là doanh nghiệp trong ngành xây dựng và kiến thiết, quý vị cần phải báo cáo cho chúng tôi tổng số tiền quý vị trả cho từng người làm hợp đồng dịch vụ xây dựng và kiến thiết mỗi năm. Quý vị báo cáo cho chúng tôi biết về các khoản tiền trả này bằng Taxable payments annual report (NAT 74109).

    Quý vị phải nộp Taxable payments annual report trễ nhất là ngày 21 tháng 7 mỗi năm.

    Further information

    Muốn biết thêm thông tin về việc báo cáo các khoản tiền trả phải chịu thuế trong ngành xây dựng và kiến thiết, truy cập trang mạng ato.gov.au/taxablepaymentsreporting của chúng tôi.

    End of further information

    Sơ lược về các nghĩa vụ khác của người trả tiền (payer)

    Hưu bổng cho công nhân viên

    Nếu là chủ nhân/hãng sở, ngoài tiền lương hoặc lương bổng, quý vị cần phải trả hưu bổng cho công nhân viên.

    Những điều kiện công nhân viên phải hội đủ

    Nói chung, quý vị phải trả hưu bổng cho công nhân viên nào:

    • lãnh $450 (trước thuế) hoặc nhiều hơn trong một tháng dương lịch
    • làm việc toàn thời, bán thời hoặc phù động (casual).

    Quý vị không phải trả hưu bổng cho công nhân viên dưới 18 tuổi nếu mỗi tuần họ làm việc từ 30 giờ trở xuống.

    Đối với tài khóa 2013-14, quý vị phải trả 9,25% mức thu nhập bình thường của mỗi công nhân viên hội đủ điều kiện. Đối với những năm sau đó, quý vị nên kiểm tra trên trang mạng của chúng tôi trước ngày 1 tháng 7 để biết chi tiết mức hưu bổng bảo đảm tối thiểu là bao nhiêu.

    Hưu bổng cho người tự làm chủ (self-employed)

    Nếu quý vị tự làm chủ (self-employed), quý vị không cần phải đóng góp hưu bổng vào quỹ hưu bổng cho chính mình – tuy nhiên, quý vị có thể nên cân nhắc hưu bổng như là cách tiết kiệm tiền cho lúc nghỉ hưu.

    Trả hưu bổng cho người làm hợp đồng (contractor)

    Nếu quý vị phải trả tiền cho người làm hợp đồng theo hợp đồng hoàn toàn hoặc chủ yếu là lao động, quý vị phải trả hưu bổng cho họ, ngay cả khi họ cho quý vị biết ABN.

    Trả hưu bổng vào lúc nào

    Quý vị cần phải trả mức hưu bổng bảo đảm tối thiểu theo thu nhập bình thường của mỗi công nhân viên ít nhất mỗi ba tháng một lần, trễ nhất là ngày – 28 tháng 10, 28 tháng Giêng, 28 tháng 4, và 28 tháng 7.

    Quý vị có thể trả hưu bổng thường xuyên hơn nếu điều này tiện hơn cho quý vị – ví dụ như mỗi tháng.

    Xin khấu trừ thuế đối với hưu bổng quý vị trả

    Nói chung, quý vị được khấu trừ thuế cho hưu bổng quý vị trả trong tài khóa quý vị đã trả hưu bổng.

    Quý vị trả hưu bổng vào đâu

    Quý vị cần phải trả hưu bổng vào quỹ hưu bổng hợp lệ hay tài khoản tiết kiệm nghỉ hưu. Trong đa số trường hợp, công nhân viên có thể chọn quỹ hưu bổng họ muốn quý vị trả tiền hưu bổng của họ vào. Khi công nhân viên chọn quỹ hưu bổng, quý vị có hai tháng để sắp xếp trả tiền hưu bổng của họ vào quỹ này.

    Dịch vụ Thanh toán Hưu bổng

    Tất cả doanh nghiệp nhỏ có từ 19 công nhân viên trở xuống có thể sử dụng dịch vụ thanh toán hưu bổng miễn phí.

    Nhờ Dịch vụ Thanh toán Hưu bổng Tiểu thương (Small Business Superannuation Clearing House), chủ nhân/hãng sở có thể trả hưu bổng vào một nơi duy nhất bằng một giao dịch điện tử an toàn.

    Further information

    Muốn biết thêm thông tin về Dịch vụ Thanh toán Hưu bổng Tiểu thương (Small Business Superannuation Clearing House):

    End of further information

    Không thực hiện đúng các nghĩa vụ về hưu bổng của quý vị

    Nếu không thực hiện đúng các nghĩa vụ của mình, quý vị sẽ phải trả lệ phí gọi là lệ phí bảo đảm hưu bổng. Quý vị sẽ cần phải nộp tờ tường trình lệ phí bảo đảm hưu bổng và trả lệ phí này cho chúng tôi – quý vị phải thực hiện điều này nếu quý vị không trả hưu bổng:

    • ít nhất ở mức hưu bổng bảo đảm tối thiểu cho công nhân viên hội đủ điều kiện
    • trễ nhất là ngày chót để trả hưu bổng
    • vào quỹ hưu bổng công nhân viên đã chọn.

    Lưu ý: Quý vị không thể xin khấu trừ thuế đối với lệ phí bảo đảm hưu bổng hoặc hưu bổng trả trễ hạn trong trường hợp quý vị đã chọn phương thức bù trừ tiền trả trễ hạn (late payment offset).

    Hy sinh tiền lương cho hưu bổng

    Nếu trả thêm hưu bổng cho công nhân viên theo thỏa thuận hy sinh tiền lương (salary sacrifice), quý vị cần phải báo cáo các khoản tiền này riêng rẽ trong bản tóm tắt tiền trả (payment summary) của họ như là hưu bổng phải khai báo do chủ nhân/hãng sở trả.

    Số hồ sơ thuế

    Khi công nhân viên điền Tax file number declaration (NAT 3092), quý vị cần phải chuyển số hồ sơ thuế (tax file number - TFN) của họ cho quỹ hưu bổng của họ.

    Tiện ích và tài liệu quý vị có thể sử dụng

    Hiện nay có bốn tiện ích và máy tính qua mạng Internet tại trang mạng ato.gov.au của chúng tôi để giúp quý vị xác định và thực hiện đúng các nghĩa vụ về hưu bổng của quý vị:

    • Tiện ích phân định công nhân viên/người làm hợp đồng – phân định xem người lao động mới hoặc hiện tại của quý vị là công nhân viên hay người làm hợp đồng về mặt thuế và hưu bổng.
    • Tiện ích xác định điều kiện phải hội đủ đối với bảo đảm hưu bổng (SG) – xác định xem quý vị có cần phải trả hưu bổng cho công nhân viên của quý vị hay không.
    • Máy tính khoản đóng góp bảo đảm hưu bổng (SG) – tính ra khoản hưu bổng quý vị cần phải trả cho công nhân viên hội đủ điều kiện.
    • Tờ tường trình lệ phí bảo đảm hưu bổng và máy tính – tính ra lệ phí bảo đảm hưu bổng quý vị phải trả và điền chi tiết vào Superannuation guarantee charge statement – quarterly (NAT 9599).
    Further information

    Muốn biết thêm thông tin về các nghĩa vụ về hưu bổng của quý vị, xin tham khảo Super – what employers need to know (NAT 71038).

    End of further information

    Thuế Phụ bổng (FBT) đối với chủ nhân/hãng sở

    FBT là thuế phải nộp đối với những quyền lợi nhất định chủ nhân/hãng sở cấp cho công nhân viên hoặc cộng sự viên (thường là thân nhân trong gia đình) của công nhân viên. Những quyền lợi này có thể do quý vị, cộng sự viên của quý vị hoặc bên thứ ba cung cấp theo thỏa thuận với quý vị. FBT khác với thuế lợi tức và tính trên trị giá chịu thuế của các phụ bổng khác nhau đã được hưởng.

    Năm FBT bắt đầu từ ngày 1 tháng 4 đến ngày 31 tháng 3.

    Nói chung, phụ bổng là quyền lợi công nhân viên được hưởng nhờ việc làm – điều này có nghĩa là công nhân viên (hay cộng sự viên) được hưởng quyền lợi này vì họ là công nhân viên. Công nhân viên có thể là công nhân viên hiện tại, tương lai hay công nhân viên cũ.

    Thuật ngữ 'quyền lợi' được định nghĩa bao quát và bao gồm bất kỳ quyền lợi, đặc quyền, hoặc các dịch vụ.

    Attention

    Nếu là giám đốc và điều hành doanh nghiệp của mình thông qua một công ty hoặc quỹ ủy thác (trust), quý vị có thể là công nhân viên của công ty hoặc quỹ ủy thác này. Điều này có thể có nghĩa là quý vị cung cấp phụ bổng cho chính mình.

    End of attention

    Quý vị có cần phải trả FBT?

    Nếu quý vị trả lời 'có' cho bất kỳ câu hỏi nào dưới đây, quý vị có thể cần phải trả FBT.

    • Các công nhân viên của quý vị có lái xe về nhà và giữ ở nhà qua đêm, dù chỉ vì lý do an ninh hay không?
    • Quý vị có cho công nhân viên sử dụng xe hơi hoặc loại xe khác của doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thuê vào mục đích riêng tư hay không?
    • Quý vị có cho công nhân viên vay tiền theo lãi suất giảm bớt hay không?
    • Quý vị có đã xóa nợ cho bất kỳ công nhân viên nào hay không?
    • Quý vị có đã thanh toán hoặc bồi hoàn, chi phí công nhân viên đã trả hay không?
    • Quý vị có cấp nhà, căn hộ cho công nhân viên ở hay không?
    • Quý vị có cấp phụ cấp sống xa nhà cho công nhân viên hay không?
    • Quý vị có cung cấp phương tiện giải trí như ăn, uống hoặc vui chơi giải trí cho công nhân viên hay không?
    • Có bất kỳ công nhân viên nào của quý vị có thỏa thuận hy sinh tiền lương hay không?
    • Quý vị có đã cung cấp cho công nhân viên hàng hóa theo giá thấp hơn so với giá thường bán cho công chúng hay không?
    Further information

    Muốn biết thêm thông tin về FBT, xin tham khảo Fringe benefits tax – what you need to know (NAT 1744).

    End of further information

    Thuế sổ lương (Payroll tax)

    Thuế sổ lương là thuế cơ quan thu thuế mỗi tiểu bang và lãnh địa đánh trên số tiền lương chủ nhân/hãng sở đã trả hoặc phải trả.

    Đối với các mục đích thuế sổ lương, tiền lương bao gồm:

    • lương bổng
    • thù lao
    • hoa hồng
    • tiền thưởng
    • phụ cấp
    • lệ phí giám đốc
    • hưu bổng
    • chương trình công nhân viên chia sẻ
    • tiền bồi thường nghỉ việc (termination payment)
    • trị giá trước thuế giả định (grossed-up value) của các phụ bổng.

    Chủ nhân/hãng sở phải tự đánh giá khoản thuế của mình mỗi tháng, và thực hiện phần điều chỉnh đối chiếu hàng năm vào cuối tài khóa.

    Chúng tôi trao đổi thông tin với cơ quan thu thuế tiểu bang và lãnh địa để giúp họ xác định đúng đắn và đánh giá chính xác các khoản thuế phải đóng.

    Further information

    Muốn biết thêm thông tin về thuế sổ lương hoặc tìm hiểu xem quý vị có thuộc diện phải nộp thuế sổ lương hay không, liên lạc với cơ quan thu thuế tại tiểu bang hay lãnh địa của quý vị:

    • Lãnh thổ Thủ đô Úc (Australian Capital Territory) – điện thoại (02) 6207 0088 hay truy cập revenue.act.gov.au
    • New South Wales – điện thoại 1300 139 815 hay truy cập osr.nsw.gov.au
    • Lãnh địa Bắc Úc (Northern Territory) – điện thoại 1300 305 353 hay truy cập revenue.nt.gov.au
    • Queensland – điện thoại 1300 300 734 hay truy cập osr.qld.gov.au
    • Nam Úc (South Australia) – điện thoại (08) 8204 9880 hay truy cập revenuesa.sa.gov.au
    • Tasmania – điện thoại (03) 6233 8070 hay truy cập sro.tas.gov.au
    • Victoria – điện thoại 13 21 61 hay truy cập sro.vic.gov.au
    • Tây Úc (Western Australia) – điện thoại 1300 368 364 hay truy cập finance.wa.gov.au
    End of further information

    Muốn biết thêm thông tin

    Các dịch vụ qua mạng Internet

    Muốn sử dụng các sản phẩm và dịch vụ hữu ích qua mạng Internet, truy cập trang mạng của chúng tôi tại:

    Điện thoại

    Muốn nói chuyện với nhân viên thuế, quý vị có thể gọi điện thoại cho chúng tôi trong khoảng thời gian từ 8g sáng đến 6g tối, thứ Hai đến thứ Sáu qua số:

    • 13 28 66 (Phần tiền chủ nhân giữ lại cho người làm đâu trả đó (PAYG withholding), FBT và thắc mắc tổng quát)
    • 13 10 20 (thắc mắc về hưu bổng)
    • 1300 130 248 (nếu quý vị là tổ chức bất vụ lợi).

    Trợ giúp về thuế miễn phí

    • truy cập trang mạng ato.gov.au/assistancevisit của chúng tôi
    • đăng ký dự hội thảo tại ato.gov.au/seminars
    • gọi điện thoại số 13 28 66 trong khoảng thời gian từ 8g sáng đến 6g chiều, thứ Hai đến thứ Sáu để hỏi chi tiết các buổi hội thảo có sẵn.

    Bưu chính

    Quý vị cũng có thể viết thư gửi về:

    Australian Taxation Office

    PO Box 3578

    ALBURY NSW 2640

    Những ấn phẩm hữu dụng

    Phần tiền chủ nhân giữ lại cho người làm đâu trả đó (PAYG withholding)

    • PAYG withholding – guide for employers and businesses (NAT 8075)
    • PAYG withholding – weekly tax table (NAT 1005)
    • PAYG withholding – fortnightly tax table (NAT 1006)
    • PAYG withholding – voluntary agreements (NAT 3063)
    • Add a new business account (NAT 2954)
    • Tax file number declaration (NAT 3092)
    • Withholding declaration (NAT 3093)
    • Grants and sponsorship – Tax basics for non-profit organisations (NAT 7966)

    Hưu bổng

    • Super – what employers need to know (NAT 71038)
    • Choosing a super fund – How to complete your Standard choice form (NAT 13080)
    • Employer guide for reportable employer superannuation contributions (NAT 72916)

    FBT

    • Fringe benefits tax – what you need to know (NAT 1744)

    Muốn tìm bất kỳ ấn phẩm nào đã được đề cập trong tài liệu này, truy cập trang mạng ato.gov.au của chúng tôi và nhập số 'NAT' hoặc 'tên ấn phẩm' vào ô tra cứu.

      Last modified: 06 Mar 2015QC 42362